|
|
|
|
 |
 |
| Cơ cấu lớp học |
Các khóa học, thời gian học, chỉ tiêu và số lớp của trường như bảng dưới đây.
|
Tên khóa học |
Thời gian học |
Chỉ tiêu |
Số lớp |
Ghi chú |
| Ca thứ nhất |
Khóa dự bị 1 năm 3 tháng |
1 năm 3 tháng |
10 học sinh |
1 lớp |
Nhập học tháng 1 |
| Khóa dự bị 1 năm 6 tháng |
1 năm 6 tháng |
20 học sinh |
1 lớp |
Nhập học tháng 10 |
| Khóa dự bị 1 năm 9 tháng |
1 năm 9 tháng |
60 học sinh |
3 lớp |
Nhập học tháng 7 |
| Khóa dự bị 2 năm |
2 năm |
60 học sinh |
3 lớp |
Nhập học tháng 4 |
|
Tạm tính |
|
150 học sinh |
8 lớp |
|
| Ca thứ hai |
Khóa dự bị 1 năm 3 tháng |
1 năm 3 tháng |
10 học sinh |
1 lớp |
Nhập học tháng 1 |
| Khóa dự bị 1 năm 6 tháng |
1 năm 6 tháng |
20 học sinh |
1 lớp |
Nhập học tháng 10 |
| Khóa dự bị 1 năm 9 tháng |
1 năm 9 tháng |
60 học sinh |
3 lớp |
Nhập học tháng 7 |
| Khóa dự bị 2 năm |
2 năm |
60 học sinh |
3 lớp |
Nhập học tháng 4 |
|
Tạm tính |
150 học sinh |
8 lớp |
|
| Tổng cộng |
300 học sinh |
16 lớp |
|
|
| Thời gian học |
| 進学1年3か月コース |
|
Khóa dự bị 1 năm 6 tháng |
|
| Học kỳ 1 |
1月1日~3月31日 |
Học kỳ 1 |
10月1日~3月31日 |
| Học kỳ 2 |
4月1日~9月30日 |
Học kỳ 2 |
4月1日~9月30日 |
| Học kỳ 3 |
10月1日~3月31日 |
Học kỳ 3 |
10月1日~3月31日 |
|
|
|
| 進学1年9か月コース |
|
進学2年コース |
|
| Học kỳ 1 |
7月1日~9月30日 |
Học kỳ 1 |
4月1日~9月30日 |
| Học kỳ 2 |
10月1日~3月31日 |
Học kỳ 2 |
10月1日~3月31日 |
| Học kỳ 3 |
4月1日~9月30日 |
Học kỳ 3 |
4月1日~9月30日 |
| Học kỳ 4 |
10月1日~3月31日 |
Học kỳ 4 |
10月1日~3月31日 |
|
| Số giờ học |
Chương trình đào tạo và số giờ học của từng khóa như sau.
Một tiết học là 45 phút.
| Tên khóa học |
Tổng số tiết học |
備 考 |
| Khóa dự bị 1 năm 3 tháng |
950 tiết |
4 tiết/ngày, 5 ngày/tuần, 20 tiết/tuần |
| Khóa dự bị 1 năm 6 tháng |
1.140 tiết |
4 tiết/ngày, 5 ngày/tuần, 20 tiết/tuần |
| Khóa dự bị 1 năm 9 tháng |
1.330 tiết |
4 tiết/ngày, 5 ngày/tuần, 20 tiết/tuần |
| Khóa dự bị 2 năm |
1.520 tiết |
4 tiết/ngày, 5 ngày/tuần, 20 tiết/tuần |
|
| Ngày nghỉ |
| 1. Ngày nghỉ của trường như sau. |
| (1) Thứ Bảy |
| (2) Chủ Nhật |
| (3) Ngày lễ quốc gia theo quy định pháp luật |
| (4) Nghỉ hè: từ 20/7 đến 31/8 |
| (5) Nghỉ đông: từ 20/12 đến 5/1 |
| (6) Nghỉ xuân: từ 5/3 đến 31/3 |
| 2. Khi hiệu trưởng nhận thấy cần thiết về mặt giáo dục và có lý do bất khả kháng, |
| trường có thể tổ chức lớp học vào ngày nghỉ. |
| 3. Khi hiệu trưởng nhận thấy có thiên tai hoặc tình huống khẩn cấp, |
| trường có thể tạm thời không tổ chức lớp học. |
|
|
|
|
|
|
|